Quan trắc môi trường là gì

Theo quy định của luật bảo vệ môi trường Việt Nam thì khái niệm “ ô nhiễm môi trường “ được hiểu là ” sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm Tiêu chuẩn môi trường”. Còn theo tiêu chuẩn quốc tế thì sự ô nhiễm môi trường là việc xả thải các chất thải vào môi trường đến mức có khả năng gây hại có sức khỏe con người, sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường, nguyên nhân chủ yếu là các chất thải tổn tại ở dạng lỏng, rắn, khí thải có chứa chất hóa học hoặc tác nhân sinh học, vật lý gây phá hủy môi trường sống.

Môi trường sẽ bị ô nhiễm khi mà các chất thải bỏ ra môi trường có hàm lượng, nồng độ hoặc cường độ có các nhân trên ngưỡng cho phép, có khả năng tác động xấu đến con người, sinh vật và môi trường sống.
Để đảm bảo nguồn xả thải ra môi trường luôn trong ngưỡng cho phép theo quy định của nhà nước, các cơ quan ban hành, quản lý cấp phép và giám sát, yêu cầu mọi đối tượng hoạt động sản xuất phải thực hiện việc quan trắc môi trường định kì hoặc thường xuyên theo Bộ luật bảo vệ môi trường ban hành.
“Quan trắc môi trường là việc theo dõi thường xuyên chất lượng môi trường với các trọng tâm, trọng điểm hợp lý nhằm phục vụ các hoạt động bảo vệ môi trường và phát triển bền vững”.
Các mục tiêu cụ thể của quan trắc môi trường gồm:
– Cung cấp các đánh giá về diễn biến chất lượng môi trường trên quy mô quốc gia, phục vụ việc xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường.
– Cung cấp các đánh giá về diễn biến chất lượng môi trường của từng vùng trọng điểm được quan trắc để phục vụ các yêu cầu tức thời của các cấp quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.
– Cảnh báo kịp thời các diễn biến bất thường hay các nguy cơ ô nhiễm, suy thoái môi trường.
– Xây dựng cơ sở dữ liệu về chất lượng môi trường phục vụ việc lưu trữ, cung cấp và trao đổi thông tin trong phạm vi quốc gia và quốc tế.
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
Điều 26- Quan trắc nước thải tự động, yêu cầu bắt buộc đối với các cơ sở có lưu lượng nước thải từ 1.000 m3/ ngày.đêm trở lên phải có hệ thống quan trắc nước thải tự động để quản lý, bắt buộc phải có nhật kí vận hành, hệ thống xử lý nước thải được ghi chép đầy đủ, lưu giữ tối thiểu 2 năm với các thông số: lưu lượng nước thải đầu vào và đầu ra, pH, nhiệt độ, COD, TSS và các thống số đặc trưng theo loại hình ( trong trường hợp có công nghê, thiết bị quan trắc tự động phù hợp trên thị trường). Hệ thống quan trắc nước thải tự động phải bao gồm thiết bị lấy mẫu tự động được niêm phong và quản lý bởi Sở Tài nguyên và môi trường, phải lắp đặt thiết bị camera được kết nối internet để giảm sát cửa xả của hệ thống xử lý nước thải và lưu giữ hình ảnh trong vòng 3 tháng gần nhất.
Quan trắc khí thải tự động Các thống số quan trắc được quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo thông tư này. Trường hợp cơ sở có nhiều nguồn thải khí công nghiệp thuộc danh mục quy định tại Phụ lục 11, chủ cơ sở phải quan trắc tự động, liên tục tất cả các nguồn thải khí thải này.
Việc giám sát xả thải bằng các thiết bị quan trắc tự động sẽ có tác động như sau:
– Xác định các thay đổi hoặc diễn biến chất lượng môi trường liên tục theo thời gian và không gian.
– Phát hiện sớm các vấn đề về chất lượng môi trường, mức độ ô nhiễm như thế nào?
– Cập nhật số liệu liên tục, nhanh chóng, xác định rõ ràng trách nhiệm của các đơn vị có trách nhiệm
– Giúp quản lý giám sát chặt chẽ và ổn định
– Cảnh báo kịp thời, đề xuất các biện pháp phù hợp để quản lý và xử lý sự cố, bảo vệ môi trường.

Facebook Comments